Ceftiofur – Kháng sinh thế hệ mới

Việc lạm dụng thuốc kháng sinh đã gây ra tình trạng nhờn thuốc trên vật nuôi một cách trầm trọng. Vì lẽ đó, các kháng sinh thế hệ mới được ra đời, để khắc phục trường hợp nhờn thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị. Trong đó, Ceftiofur là một trong những kháng sinh thế hệ mới mang lại hiệu quả điều trị cao trên vật nuôi. Hãy cùng Anicare tìm hiểu về kháng sinh này nhé.

1. Thuốc thú y Ceftiofur là gì?

  • Công thức hóa học của Ceftiofur: C19H17O7S3
  • Là thuốc kháng sinh thế hệ thứ 3 thuộc nhóm Cephalosporin. Đã được cấp phép sử dụng trong thú y.
  • Là kháng sinh diệt khuẩn, có hoạt phổ rộng. Chúng hoạt động chống lại cả vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương, bao gồm cả vi khuẩn tạo beta – lactam.
  • Ceftiofur rất hiệu quả với các bệnh đường hô hấp, tụ huyết trùng, bệnh thương hàn, viêm tử cung, các bệnh nhạy cảm với kháng sinh Ceftiofur.

2. Tính chất của Ceftiofur.

– Tính chất vật lý

  • Ceftiofur là chất dạng bột kết màu trắng đến màu vàng ngà.
  • Độ tan: Ceftiofur tồn tại dưới dạng muối natri dễ tan trong nước (400mg/1ml), dạng tinh thể acid tự do ít tan trong nước 8mg/1ml, dạng vô định hình của acid tự do, dạng muối tinh thể muối hydroclorid ít tan.
  • Nhiệt độ nóng chảy của Ceftiofur: 187-192°C.
    Ceftiofur là chất dạng bột, màu trắng

– Tính chất hóa học

  • Tính không bền vững của vòng β-lactam: Dễ dàng bị phá vỡ bởi các tác nhân ái điện từ và ái nhân. Dẫn đến Ceftiofur dễ bị thủy phân trong môi trường acid mạnh và môi trường kiềm. Sản phẩm khi bị thủy phân không có tác dụng dược lý
  • Tính acid yếu: Do có nhóm COOH ở vị trí 4 nên có tính acid yếu. Muối natri của ceftiofur dễ tan trong nước nên có thể sử dụng để bào chế thuốc bột pha tiêm.

3. Tác dụng dược lý của kháng sinh Ceftiofur

Phổ tác dụng:

  • Ceftiofur là một kháng sinh phổ rộng, tác dụng mạnh trên cả vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương.
  • Nó kháng lại các vi khuẩn sinh β-lactamase như Fusobactrerium nerophorum, Bacteroides melaninogenieus.
Vi khuẩn Gram dương
Vi khuẩn Gram âm

Cơ chế tác dụng:

  • Ceftiofur có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
  • Ceftiofur thường được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm. Tại vị trí tiêm, ceftiofur hấp thu vào trong máu. Khác với các Cephalosporin khác, sau khi hấp thu nó nhanh chóng bị chuyển hóa thành chất thứ cấp desfuroylceftiofur. Thời gian bán thải trong huyết tương của desfuroylceftiofur trung bình là 10 giờ đối với các loài gia súc và 13 giờ đối với heo.
  • Desfuroylceftiofur được bài tiết qua nước tiểu. Hơn 95% liều tiêm bắp được bài tiết trong khoảng 24 giờ sau khi tiêm. Vì vậy chúng ta chỉ cần tiêm 1 liều duy nhất trong ngày đối với các loại vật nuôi.

4. Chỉ định sử dụng thuốc thú y Ceftiofur.

  • Với các loại gia súc như trâu, bò: Điều trị các bệnh về viêm đường hô hấp, viêm phổi địa phương, viêm phổi dính sườn, viêm đa xoang, tụ huyết trùng liên quan đến các vi khuẩn gây bệnh như Pastereulla multocida, Haemophilus somnus,... Viêm kẽ móng do Fusobacterium necrophorum, Bacteroides melaniogenicus
  • Với dê, cừu: Điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên do vi khuẩn.
  • Với lợn: Điều trị các bệnh viêm đường hô hấp ở lợn như viêm phổi địa phương, tụ huyết trùng, viêm đa xoang, viêm khớp do vi khuẩn.
  • Gia cầm: Điều trị các bệnh viêm đường hô hấp ở gà đẻ và gà thịt.
  • Chó: Điều trị các bệnh viêm đường hô hấp.
  • Đặc biệt, có thể sử dụng kháng sinh Ceftiofur để trị bệnh mù mắt cho cá.
  • Ceftiofur thường sử dụng để tiêm bắp thịt.
    • Trâu, bò, ngựa tiêm bắp thịt cổ, mông.
    • Lợn tiêm bắp thịt cổ, mông, đùi.
    • Gia cầm tiêm bắp lườn, gốc cánh.
    • Liều lượng: Tiêm theo chỉ dẫn của bác sĩ thú y, chỉ dẫn của cơ sở sản xuất được in trên bao bì sản phẩm.
Tiêm bắp cổ ở lợn
Tiêm thuốc vào bắp lườn ở gà

5. Cách bảo quản thuốc

  • Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt và nơi có nhiều chất độc hại.
  • Kiểm tra nhãn mác, hạn sử dụng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kĩ thuật.

CÔNG TY DƯỢC THÚ Y ANICARE